Quy Định Học Lái Xe B2, C, D Theo Đúng Luật Bộ GTVT Hiện Hành

Nhu cầu học lái xe ô tô ngày nay đã là một nhu cầu hết sức phổ biến, khi mà công việc và đời sống của cá nhân mỗi người ngày một tăng cao hơn. Tuy nhiên, trước khi ghi danh học lái xe ô tô thì các bạn cũng nên tìm hiểu rõ về quy định học lái xe B2, C, D của Bộ GTVT.

quy định học lái xe b2

SỞ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH & XÃ HỘI TPHCM
TRƯỜNG DẠY LÁI XE Ô TÔ TẠI TPHCM
Chuyên đào tạo bằng lái ô tô hạng B1, B2, C , D, E cấp tốc

KHOÁ HỌC GẦN NHẤT: TỪ 21/11/2017 ĐẾN 21/02/2018

trung tâm lái xe tiến thành KHUYẾN MÃI LỚN KHI ĐĂNG KÝ HỌC TẠI TRUNG TÂM LÁI XE TIẾN THÀNH trung tâm lái xe tiến thành 
trung tâm lái xe tiến thành

trung tâm lái xe tiến thành Chỉ Với 100k – Bạn Sẽ Làm Chủ Được Vô Lăng trung tâm lái xe tiến thành 
trung tâm lái xe tiến thành Mua Xe Ô tô Chính Hãng Với Giá Rẻ Nhất TPHCM trung tâm lái xe tiến thành
trung tâm lái xe tiến thành Làm Đẹp Ô tô Của Bạn Với Phụ Kiện Tốt Nhất trung tâm lái xe tiến thành

Có thể bạn quan tâm:

Đăng ký khoá học gần nhất ngay: 0919.39.79.69 – (0286).6868.555 ms. Quỳnh Hương.

Điều kiện để học lái xe ô tô hạng B2  C, D phải đáp ứng được các yêu cầu như: quy định độ tuổi học lái xe ô tô, sức khỏe của đối tượng dự thi, nội dụng các bài thi sát hạch, quy định nâng hạng bằng lái xe ô tô như thế nào? Hãy tham khảo quy định học lái xe B2, C, D sau đây để biết thêm thông tin!

1. Quy định bằng lái xe ô tô các hạng B2, C, D tại Việt Nam

Nếu muốn học lái xe ô tô thì chỉ có 3 hạng: B1, B2, C trong đó phổ biến nhất là hạng B2 và C. Riêng các hạng khác như: D, E, FC, FD thì phải tiến hành nâng dấu theo quy định của pháp luật khi thỏa mãn những điều kiện về số năm lái xe kinh nghiệm, số Km lái xe an toàn.

Sau đây chúng tôi sẽ giới thiệu qua về quy định quyền điều khiển của các loại bằng B2, C và D:

Quy định học lái xe B2

Bằng lái xe ô tô hạng B2: là loại bằng rất phổ biến hiện nay, cho phép điều khiển xe ô tô từ 4 – 7 chổ, xe có trọng tải dưới 3,5 tấn và được phép kinh doanh vận tải. Đa số học viên chọn học lái xe ô tô hạng B2 vì tính thông dụng cũng như phù hợp với đa số nhu cầu của học viên là lái xe trong gia đình hoặc phục vụ công việc của mình (lái taxi, lái xe tải, xe cơ quan…).

Bằng lái xe ô tô hạng C: là bằng lái xe ô tô cho phép điều khiển ô tô chở người đến 9 chổ, trọng tải trên 3,5 tấn, được phép kinh doanh vận tải.

Bằng lái xe ô tô hạng D: là bằng lái ô tô cho phép điều khiển các phương tiện được quy định ở các hạng B, C và xe ô tô chở người 10-30 chỗ ngồi.

Xem thêm: học lái xe ô tô giá rẻ hcm

2. Bao nhiêu tuổi được học lái xe ô tô các hạng B2, C, D?

Hiện nay quy đinh tuổi thi bằng lái xe ô tô của nhà nước và yêu cầu về sức khoẻ cho người tham gia giao thông ở Việt Nam như sau:

Độ tuổi học bằng lái xe ô tô hạng B2, C, D ở Việt Nam:

+ Quy định độ tuổi học lái xe B2: Người từ 18 tuổi trở lên được sử dụng xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500kg và có thể học lái xe ô tô chở người từ 4 chỗ đến 9 chỗ.

+ Độ tuổi học bằng lái xe ô tô hạng C: Người từ 21 tuổi trở lên có thể sử dụng xe ô tô tải, xe máy kéo có trải trọng từ 3.500kg trở lên, và có thể học lái xe ô tô chở người từ 4 chỗ đến 9 chỗ và xe kéo rơ móc.

+ Độ tuổi học bằng lái xe ô tô hạng D: Người đủ 24 tuổi trở lên có thể sử dụng xe ô tô chở từ 10 người đến 30 người và các loại xe được quy định ở hạng B và C.

3. Điều kiện sức khỏe thi bằng lái B2, C, D hiện nay

Theo quy định học lái xe B2, C, D của Bộ GTVT thì các bạn cần đáp ứng các điều kiện về sức khỏe như sau:

– Sức khỏe tốt, không mắc các bệnh nguy hiểm. Cơ thể bình thường.

– Không dị tật, thừa thiếu các phần của các chi, thừa thiếu ngón tay ngón chân, teo cơ, tiền sử mắc bệnh động kinh, có dấu hiệu tâm thần, các bệnh gây nguy hiểm cho xã hội, các bệnh dễ lây nhiễm, bệnh cần cách ly…….. đều không được tham gia các khóa học lái xe và thi bằng lái xe.

– Giấy khám sức khỏe do bệnh viện, trung tâm y tế cấp quận, huyện, thành phố xác nhận dấu giáp lai, hình thẻ và xác nhận của bác sỹ chuyên khoa, được cấp trong 3 tháng gần nhất.

4. Nội dung thi bằng lái xe ô tô các hạng B2, C, D
  • Nội dung: Luật giao thông, sa hình và đường trường
  • Giám khảo: Sở GTVT TP HCM

Đây là kỳ thi “sinh tử” để lấy tấm bằng lái nên có phần áp lực cho các bạn học viên. Ban chấm thi là người của Sở GTVT. Ngoài 2 phần thi Luật và Sa hình thì bạn phải thi phần thứ 3 nữa đó là phần đường trường (nhưng theo kinh nghiệm của mình thì sau khi bạn thi xong phần Sa hình đậu là coi như đã chắc chắn có bằng rồi).

Cách đây chục năm thì phần thi Sa hình do ban giám khảo ngồi bên cạnh học viên chấm thi nên tỷ lệ đậu tương đối cao vì Giám khảo khó có thể nhìn chính xác các lỗi của chúng ta, nhưng bây giờ các bạn thi bằng xe cảm ứng nên khi cán vạch thì thiết bị sẽ tự trừ điểm của các bạn đồng thời công bố lên trên loa công khai nên các bạn phải tự lực cánh sinh thôi chứ không còn trông chờ được sự châm chước của các ban giám khảo nữa đâu các bạn nhé!

Phần thi luật giao thông:

Thi trắc nghiệm trên máy tính

Sau khi nộp hồ sơ xong thì các bạn sẽ ngồi chờ đọc tên để vào thi phần Luật. Phần thi bao gồm 30 câu hỏi và thời gian bạn phải hoàn thành là 20 phút. Tất cả mọi thao tác đều được thực hiện trên máy tính. Nếu bạn nào ở nhà dành 15 phút mỗi ngày để luyện 15 bộ đề thi trong đĩa luật của trường hoặc đã nhận “bảng mẹo thi lý thuyếtcủa trường phát cho các bạn trong 2 buổi học lý thuyết thì hiển nhiên các bạn sẽ rất tự tin để vượt qua vòng thi Luật giao thông này.

Yêu cầu của phần thi luật giao thông:  thí sinh phải làm đúng 26 câu đối với học lái xe ô tô hạng B2 và 28 câu đối với hạng C là bạn đủ điều kiện đi tiếp vào vòng thi số 2, Vòng thi Sa hình.

Phần thi sa hình:

Đối với phần thi sa hình, hạng B2 có 11 bài thi (theo quy định mới nhất), các hạng C và D vẫn là 10 bài thi như trước. Cụ thể các bài thi sa hình như sau:

  • Bài thi 1: Xuất phát.
  • Bài thi 2: Dừng xe nhường đường cho người đi bộ.
  • Bài thi 3: Dừng xe và khởi hành ngang dốc.
  • Bài thi 4: Qua vệt bánh xe và đường vuông góc.
  • Bài thi 5: Qua ngã tư có tín hiệu đèn giao thông.
  • Bài thi 6: Qua đường vòng quang co (chữ S).
  • Bài thi 7: Ghép xe dọc vào nơi đỗ.
  • Bài thi 8: Ghép xe ngang vào nơi đỗ.
  • Bài thi 9: Tạm dừng ở nơi có đường sắt chạy qua.
  • Bài thi 10: Thay đổi số trên đường thẳng.
  • Bài thi 11: Kết thúc.

Lưu ý: Riêng hạng C và D thì chỉ có 10 bài thi sa hình (bỏ bài số 8).

Đối với học viên học tại Tiến Thành thì các bạn yên tâm vì số giờ mà Trường dành cho các bạn luyện trong bãi thi đạt chuẩn kích thước sát hạch (10.000m2) của Sở GTVT tới 4 giờ lận nên các bạn dư khả năng để vượt qua các bài thi đó.

  • Bí quyết vượt qua phần thi sa hình: bí quyết duy nhất là bạn phải chạy xe thật chậm và bo cua rộng tay lái để có thời gian canh chỉnh bánh xe. Thời gian thi tới 15 phút nên các bạn không cần gì phải vội vã cả nhé! Cứ chầm chậm đúng tốc độ số 1 mà đi.
  • Yêu cầu của phần thi sa hình: học viên cần đạt là 80/100 điểm là đạt áp dụng chung cho tất cả các hạng.

 Phần thi đường trường:

Đây là phần thi cuối cùng, thường thì vượt qua phần thi Sa hình thì bạn có thể nhẹ nhõm là mình đã có tấm bằng lái ô tô trong tay rồi nhé! Trong phần thi này ban giám khảo ngồi bên cạnh bạn yêu cầu các thao tác vào số 1, 2, 3, 4 và chạy 1 đoạn khoảng 500 mét là xong. Đây là phần thi mang tính chất thủ tục thôi nên thường thì nó vui vẻ lắm!

Nói chung, thì 3 phần thi này không có gì là khó khăn nếu các bạn tham gia đầy đủ các buổi học tại Trường dạy lái xe Tiến Thành. Vấn đề còn lại là yếu tố tâm lý nữa thôi (Giáo viên Tiến Thành lúc nào cũng túc trực 24/24 khi dẫn các bạn đi thi) nên hãy vững tin các bạn nhé!

5. Quy định nâng hạng giấy phép lái xe ô tô bằng B2, C, D

Trường hợp nâng hạng từ hạng B1 lên học lái xe ô tô hạng B2 phải có thời gian lái xe ít nhất 1 năm và bạn phải có ít nhất 13.000km đủ độ tuổi học lái xe ô tô an toàn.

+ Trường hợp muốn nâng hạng từ hạng B2 lên hạng C; từ hạng C lên hạng D; từ hạng D lên hạng E và từ các hạng GPLX lên đủ độ tuổi học lái xe ô tô hạng F ,bằng lái của ban phải đảm bảo đủ thời gian lái xe đủ 3 năm đồng thời có giấy chứng nhận đã lái 60.000km an toàn do tổ chức, công ty cấp.

+ Trường hợp nâng hạng từ hạng B2 lên hạng D; từ hạng C lên hạng E thì bằng lái của bạn phải có thời gian cấp bằng lái đủ 5 năm và có giấy chứng nhận đã lái ô tô 100.000km an toàn do tổ chức hoặc công ty xác nhận.

+ Yêu cầu về trình độ văn hóa đối với việc lên đủ độ tuổi học lái xe ô tô hạng D, hạng E thì bạn phải có trình độ văn hóa tốt nghiệp từ trung học cơ sở trở lên.

Từ khóa liên quan:

  • quy định học lái xe b2

  • quy dinh hoc lai xe oto, Bao nhieu tuoi duoc hoc lai xe oto
  • bao nhiêu tuổi được học lái xe ô tô, quy định tuổi thi bằng lái xe ô tô
  • quy định tuổi học lái xe ô tô, quy định thi bằng lái xe ô tô
  • quy dinh thi bang lai xe oto, quy định bằng lái xe ô tô
  • quy dinh bang lai xe oto, độ tuổi học bằng lái xe ô tô
  • quy định tuổi lái xe, quy định độ tuổi lái xe
  • Quy dinh hoc lai xe o to hang B2, C, Bao nhieu tuoi duoc hoc lai xe o to
  • quy định độ tuổi học lái xe b2, độ tuổi học bằng lái xe ô tô hạng c
  • độ tuổi học bằng lái xe ô tô hạng d, độ tuổi lái xe container
  • bằng c có lái được xe 16 chỗ không, bằng c lái xe bao nhiêu chỗ
  • bằng c lái xe mấy chỗ, bằng c chạy được xe gì
  • bằng c lái được những loại xe nào, bằng lái xe hạng c lái được xe nào
  • điều kiện thi bằng lái xe b2, điều kiện học bằng b2
  • điều kiện sức khỏe thi bằng lái b2, tiêu chuẩn thi bằng lái xe b2
  • tiêu chuẩn học lái xe b2, chiều cao học lái xe b2
  • kham suc khoe lai xe b2, khám sức khỏe lái xe ô tô ở đâu
  • khám sức khỏe thi bằng lái xe b2 ở đâu, Hoc lai xe o to hang b2 Tp.HCM
Quy Định Học Lái Xe B2, C, D Theo Đúng Luật Bộ GTVT Hiện Hành