Nâng Hạng Giấy Phép Lái Xe Từ B2 Lên D Như Thế Nào?

Nâng hạng giấy phép lái xe từ B2 lên D để đáp ứng cho yêu cầu công việc là điều khá phổ biến. Tuy nhiên, bạn chưa biết rõ để nâng dấu B2 lên D thì cần có những điều kiện gì, phải chuẩn bị thủ tục, hồ sơ gì để có thể nâng bằng lái xe từ B2 lên D theo đúng quy định. Dưới đây sẽ là những thông tin chính xác cho những ai đang muốn nâng hạng giấy phép lái xe từ B2 lên D.

nâng hạng giấy phép lái xe từ b2 lên d

SỞ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH & XÃ HỘI TPHCM
TRƯỜNG DẠY LÁI XE Ô TÔ TẠI TPHCM
Chuyên đào tạo bằng lái ô tô hạng B1, B2, C , D, E cấp tốc

KHOÁ HỌC GẦN NHẤT: TỪ 25/03/2017 ĐẾN 25/06/2017

trung tâm lái xe tiến thành KHUYẾN MÃI LỚN KHI ĐĂNG KÝ HỌC TẠI TRUNG TÂM LÁI XE TIẾN THÀNH trung tâm lái xe tiến thành 
trung tâm lái xe tiến thành

Có thể bạn muốn xem:

Điệu kiện nâng bằng B2 lên D

Giấy phép lái xe hạng D cấp cho người điều khiển các loại xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi (tính cả chỗ ngồi của lái xe) cùng các với loại xe đã được quy định trong giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C

Để nâng hạng giấy phép lái xe từ B2 lên D; từ hạng C lên lên hạng E phải có thời gian lái xe ít nhất là đủ 5 năm và có 100.000km lái xe an toàn.

Nâng hạng giấy phép lái xe B2 lên D cần điều kiện gì?

– Để nâng hạng giấy phép lái xe từ B2 lên D hoặc E người lái xe phải có trình độ văn hóa tốt nghiệp từ trung học cơ sở (lớp 7/10 hoặc 9/12) trở lên.

Chú ý khi học và thi nâng hạng bằng lái xe ô tô lên hạng D và E:  Đối với những trường hợp các lái xe thi nâng hạng B2 lên D, nâng hạng C lên D và hạng E yêu cầu giấy tờ là 01 bản sao bằng tốt nghiệp trung học cơ sở có công chứng hoặc chứng thực.

– Về độ tuổi lái xe tối thiểu theo quy định như sau:

  • Từ 18 tuổi trở lên được học bằng lái B1, B2.
  • Từ 21 tuổi trở lên được học bằng lái C.
  • Từ 24 tuổi trở lên được nâng hạng bằng lái D,E.

Xem thêm: học lái xe ô tô giá rẻ

Thủ tục nâng bằng lái xe từ B2 lên D hoặc E:

Đối với người muốn nâng dấu từ B2 lên D thì cần có các hồ sơ gồm gồm các loại giấy tờ sau đây:

  • 01 bản khai thời gian hành nghề lái xe và tổng số km lái xe an toàn theo mẫu quy định và phải chịu trách nhiệm về độ xác thực của các thông tin này trước pháp luật.
  • 01 bản sao bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc bằng cấp tương đương có chứng thực đối với các trường hợp muốn nâng hạng giấy phép lái xe từ B2 lên D hoặc E.
  • 01 bản sao giấp phép lái xe
  • Đơn đề nghị học, sát hạch cấp GPLX (theo mẫu) được phát tại các cơ sở đào tạo lái xe
  • Giấy chứng nhận sức khoẻ do các cơ sở y tế có thẩm quyền cấp (theo mẫu) có dán ảnh và không quá thời gian 12 tháng kể từ ngày cấp
  • Bản sao hồ sơ hạng GPLX hiện có
  • Bản phôtô CMND hoặc Hộ chiếu còn thời hạn
  • 06 ảnh màu 3x4cm kiểu CMND.

Để biết thêm thông tin chi tiết về việc nâng hạng giấy phép lái xe từ B2 lên D, học phí nâng bằng B2 lên D, lịch học và thời gian thi sát hạch đối với các khóa học nâng dấu B2 lên D  các bạn hãy liên hệ ngay cho Mr. Tạo – Trưởng phòng tuyển sinh: 09.3333.1800

Tìm hiểu các loại giấy phép lái xe ô tô hiện nay

Căn cứ vào quy định của Luật Giao thông đường bộ và Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT quy định về đào tạo, sát hạch và cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ, giấy phép lái xe tại Việt Nam được phân ra 10 hạng sau đây:

  • Hạng A1: Cấp cho người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 50cc đến 175cc và người khuyết tật để điều khiển mô tô ba bánh dành cho người khuyết tật
  • Hạng A2: Cấp cho người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 175cc trở lên và cả các loại xe đã quy định trong giấy phép lái xe hạng A1
  • Hạng A3: Cấp cho người điều khiển mô tô ba bánh, bao gồm cả xe lam ba bánh, xe xích lô gắn máy cùng các loại xe đã quy định trong giấp phép lái xe A1
  • Hạng A4: Cấp cho người điều khiển các loại máy kéo có trọng tải đến 1000 kg
  • Hạng B1: Cấp cho người điều khiển (nhưng không phải trong trường hợp hành nghề) các loại xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi (tính cả chỗ ngồi cho người lái), ô tô tải chuyên dụng có trọng tải thiết kế dưới 3500 kg, máy kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3500kg
  • Hạng B2: Cấp cho người hành nghề lái xe điều khiển các loại xe ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3500 kg và các loại xe đã được quy định trong giấy phép lái xe hạng B1
  • Hạng C: Cấp cho người điều khiển các loại xe ô tô tải (cả ô tô tải chuyên dùng), ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3500 kg trở lên, máy kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3500 kg trở lên và các loại xe đã được quy định trong giấy phép lái xe hạng B1, B2
  • Hạng D: Cấp cho người điều khiển các loại ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi (tính cả chỗ ngồi của lái xe) cùng các loại xe đã được quy định trong giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C
  • Hạng E: Cấp cho người điều khiển các loại ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi cùng các loại xe đã được quy định trong giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D
  • Hạng F: Cấp cho người đã có giấy phép lái xe hạng B2, C, D và E để điều khiển các loại xe tương ứng có thể kéo rơ-mooc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750kg, sơ mi rơ-mooc, ô tô nối toa

Những người có giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và E khi điều khiển các loại xe tướng ứng có thể kéo thêm một rơ-mooc có trọng tải thiết kế không quá 750 kg.

Từ khóa liên quan:

  • nâng hạng giấy phép lái xe từ b2 lên d

  • thủ tục nâng bằng lái xe từ b2 lên d, nâng hạng bằng b2 lên d
  • nâng dấu từ b2 lên d, nâng hạng b2 lên d
  • Thu tuc nang bang lai xe hang d, nâng hạng lái xe từ b2 lên d
  • nâng hạng c lên d, nâng bằng c lên d, Giay phep lai xe o to hang D
  • nâng bằng lái xe từ b2 lên d, học phí nâng bằng b2 lên d
  • điều kiện nâng bằng b2 lên d, nâng dấu b2 lên d
  • Nang hang giay phep lai xe b2 len d, Thu tuc nang hang bang lai xe hang d
Nâng Hạng Giấy Phép Lái Xe Từ B2 Lên D Như Thế Nào?