Mẹo Thi Lý Thuyết Lái Xe Hạng C Dễ Nhớ Nhất

Mẹo Thi Lý Thuyết Lái Xe Hạng C Dễ Nhớ Nhất

Cách học mẹo lý thuyết lái xe hạng C 450 câu sẽ giúp cho bạn dễ dàng qua được kỳ thi lý thuyết bằng những kinh nghiem thi ly thuyet bang lai xe o to hang C được chia sẻ ngay trong bài viết về chủ đề mẹo học lý thuyết lái xe ô tô hạng c dưới dây.

Có thể bạn quan tâm:

Mẹo thi lý thuyết lái xe hạng C dễ nhớ nhất sẽ hướng dẫn cách trả lời 450 câu hỏi bao gồm các câu hỏi về hệ thống biển báo, chỉ dẫn,  luật giao thông đường bộ và các loại phương tiện tham gia giao thông đường bộ.

Kinh nghiệm thi bằng lái xe hạng C dễ đậu

Theo Tổng cục Đường bộ VN, từ ngày 1-7-2013 các trung tâm sát hạch ở các tỉnh và TP phải áp dụng nội dung thi mới. Theo đó, bộ đề thi giấy phép lái ôtô hạng C từ 405 câu hỏi được nâng lên 450 câu. Trong số 450 câu hỏi này, trích ra 150 câu làm bộ đề thi giấy phép lái xe máy (tăng 30 câu so với trước đây).

1/ Lý thuyết lái xe hạng C bộ 450 câu hỏi

Về lý thuyết học lái xe C cơ bản về luật giao thông đường bộ (bản mới nhất). Học viên cũng sẽ được học về các hệ thống biển báo, chỉ dẫn. Kết cấu giao thông đường bộ và các loại phương tiện tham gia giao thông đường bộ. Quản lý nhà nước về giao thông đường bộ và các điều khoản thi hành luật giao thông đường bộ.

Mẹo thi lý thuyết lái xe hạng C đơn giản dễ nhớ

Học lý thuyết lái xe hạng C là phần cực kỳ quan trọng trong học lái xe vì bạn phải đủ điểm phần thi lý thuyết mới được cấp bằng lái xe. Tuy nhiên việc học lý thuyết cũng không khó như thực hành. Có một công cụ mà bạn cần phải biết và cũng được đưa vào giáo trình học lái xe C đó là các phần mềm học lái xe ô tô, hoặc các ứng dụng thi lý thuyết sẽ giúp các bạn rất nhiều và tiết kiệm cho các bạn rất nhiều thời gian học lý thuyết.

Xem thêm: hoc lai xe oto gia re

2. Mẹo thi lý thuyết lái xe hạng C đơn giản

A. PHẦN KHÁI NIỆM TRONG BỘ ĐỀ
Chọn đáp án 1 cho các câu hỏi có chứa các từ sau
+ Kn “Khổ giới hạn đường bộ” (Chiều cao, chiều rộng)
+ Kn “dải phân cách” (cơ giới và thô sơ)
+ Kn “đường phố” (lòng đường và hè phố)
+ Kn “xe quá tải trọng đường bộ” (tải trọng trục xe)
+ Kn “ phần đường xe chạy”
+ Kn “đường chính” (chủ yếu)
+ Kn “Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ” (kể cả xe đạp máy)
+ Kn “Vạch kẻ đường” (phân chia làn đường)
+ Kn “đường cao tốc” (ra vào ở những điểm nhất định)
Chọn đáp án 2 cho các câu hỏi có chứa các từ sau
+ Kn “Làn đường” (chia theo chiều dọc của đường)
+ Kn “Pt gt cơ giới đường bộ” (kể cả xe máy điện)
+ Kn “Hàng nguy hiểm” (an toàn và an ninh quốc gia)
+ Kn “Đường ưu tiên”
+ Đường bộ trong khu vực đông dân cư
+ Vận tải đa phương thức (bằng ít nhất 2 phương thức)
+ Hoạt động vân tải đường bộ (kinh doanh và không kinh doanh)
+ Kn “dừng xe” (là trạng thái đứng yên tạm thời)
+ Kn “đỗ xe” (không giới hạn thời gian)
Chọn đáp án 3 cho các câu hỏi có chứa các từ sau
+ Hàng siêu trường, siêu trọng (không thể tháo rời ra được)
Chọn đáp án 1 & 2 cho các câu hỏi có chứa các từ sau
+ Kn “đường bộ”
+ Kn “Công trình đường bộ”
+ Kn đạo đức nghề nghiệp
+ Kn văn hóa giao thông
Chọn đáp án 2&3 cho các câu hỏi có chứa các từ sau
+ Kn “Người điều khiển giao thông”

B. PHẦN KỸ THUẬT MÁY, THIẾT BỊ TRONG BỘ ĐỀ 

Chọn đáp án 1 khi trong câu có chứa
+ Nguyên nhân động cơ diesel không nổ
+ Động cơ 2 kỳ (2 hành trình)
+ Công dụng của hệ thống truyền lực của ô tô (dùng để truyền)
+ Công dụng của hệ thống phanh (dùng để giảm tốc độ)
+ Công dụng của động cơ ô tô  (nhiệt năng thành cơ năng)
+ Yêu cầu của kính chắn gió (là loại kính an toàn)
+ Yêu cầu an toàn kỹ thuật đối với dây đai an toàn (hãm giữ chặt)
+ Âm lượng còi (>90. <115 dB)
Chọn đáp án 1&2 đối với câu có chứa từ
+ Mục đích của bảo dưỡng thường xuyên
Chọn đáp án 2 đối với câu có chứa từ
+ Động cơ 4 kỳ (4 hành trình)
+ Công dụng của ly hợp (dùng để truyền hoặc ngắt)
Chọn đáp án 3 đối với câu có chứa từ sau
+ Công dụng của hộp số ô tô (chuyển động lùi)
+ Công dụng của hệ thống lái (dùng để chuyển hướng)

C. PHẦN KỸ THUẬT LÁI XE CƠ BẢN TRONG BỘ ĐỀ 

Chọn đáp án 1 đối với câu có chứa từ sau
+ Khi vào số tiến hoặc lùi xe ô tô số tự động (đạp phanh chân hết hành trình)
+ Khi quay đầu (đưa đầu xe về phía nguy hiểm)
+ Điều khiển tăng số (nhịp nhàng chính xác)
+ Đk ô tô tới gần xe chạy ngược chiều vào ban đêm (đèn chiếu xa sang đèn chiếu gần)
+ Đk ô tô rẽ trái
+ ở đường giao nhau
Chọn đáp án 1 & 2
+ Khi điều khiển xe qua đường sắt
Chọn đáp án 1 & 3: Đk ô tô tự đỗ
Chọn đáp án 2
+ Khi nhả phanh tay (kéo cần phanh tay về phía sau đồng thời bóp khóa hãm)
+ Khi khởi hành ô tô trên đường bằng (đạp ly hợp hết hành trình)
+ Đk ô tô rẽ phải ở đường giao nhau
+ Đk ô tô giảm số (vù ga phù hợp với tốc độ)
+ Đk ô tô trên đường trơn (không đánh lái ngoặt và phanh gấp)
Chọn đáp án 3: Đk xe vượt qua rảnh lớn cắt ngang mặt đường

E. CÁC MẸO KHÁC TRONG BỘ ĐỀ

  1. Chọn các đáp án khi trong đáp án có các từ sau “bắt buột, vi phạm, khi tham gia giao thông đương bộ, bị nghiêm cấm, không được (phép, quay đầu, mang vác…)”
  2. Dấu B2 =< 9 chỗ, < 3,5 tấn chọn đáp án 2; C =< 9 chỗ, >= 3,5 tấn chọn đáp án 3
    FE: chọn đáp án 1, FC: chọn đáp án 2
  3. Tại nơi đường giao nhau, …giang…: chọn đáp án 1
    Tại nơi đường giao nhau, … giơ…: chọn đáp án 2
  4. Giảm tốc độ: có biển cảnh báo nguy hiểm
    – khi cho xe chạy sau vượt
  5. Niên hạn sử dụng: – tải: 25 năm
    – chở người >9 chỗ: 20 năm
  6. Xe ưu tiên: chữa cháy, quân sự, công an, cứu thương khi làm nhiệm vụ cấp cứu.
  7. Câu hỏi có đáp án về tuổi:
    Tuổi tối đa cho người lái xe dấu E là: 55 tuổi đối với Nam và 50 tuổi đối với Nữ
    Đáp án nào có 27 tuổi thì chọn, không có 27 tuổi thì chọn đáp án 2
  8. Khoảng cách an toàn trên đường cao tốc: lấy tốc độ lớn nhất trừ đi 30.
  9. Nồng độ cồn: đv ô tô, máy kéo: không được uống. Chọn đáp án 2.
    Đv mô tô 2 bánh, xe gắn máy: chọn nồng độ cồn lớn nhất (0.25 hoặc 50), chọn đáp án 1.
  10. Điều khiển ô tô “lên dốc, xuống dốc, đường vòng, đường ngập nước, đường sắt, đường gồ ghề” chọn đáp án “về số 1”, hoặc “về số thấp” hoặc “về số thấp…đi chậm”
  11. Tốc độ: – Xe công nông: 30 Km/h
    – Trong khu vực đông dân cư xe gắn máy, mô tô 2 bánh: 40 Km/h
    – Ngoài khu vực đông dân cư…40 Km/h, chọn đáp án 1
    – Ngoài khu vực đông dân cư…80Km/h, chọn đáp án 1
    – Ngoài khu vực đông dân cư…70Km/h, chọn đáp án 2
    – Ngoài khu vực đông dân cư…50 Km/h, chọn đáp án 3
    – Ngoài khu vực đông dân cư…60Km/h, chọn đáp án 4

Xem thêm bảng hướng dẫn cụ thể mẹo thi lý thuyết lái xe hạng C mới nhất: (dành chung cho cả học viên Dấu C, B2)

Mẹo học lý thuyết lái xe B2 450 câu mới nhất, đơn giản, dễ hiểu nhất.

Thi lý thuyết lái xe hạng C bao nhiêu câu là đậu?

Thời gian thi lý thuyết và thực hành đối với một số hạng bằng giấy phép lái môtô và ôtô. Đối với thi thực hành lái ôtô, Tổng cục Đường bộ yêu cầu các trung tâm sát hạch thu hẹp nhà xe trên sa hình. Việc đổi mới nội dung thi nhằm nâng cao chất lượng đào tạo giấy phép lái xe.

Thời gian thi lý thuyết ôtô hạng B1, B2, C, D và E là 30 câu hỏi trắc nghiệm và thời gian thi là 20 phút.Trong đó, thí sinh thi hạng B1 và B2 phải đạt từ 26 câu trở lên và thí sinh học bằng lái xe C, D, E phải đạt từ 28 câu trở lên mới đậu.

Từ khóa liên quan:

  • Cách học mẹo lý thuyết lái xe hạng c
  • Mẹo học lý thuyết lái xe ô tô hạng c
  • Thi lý thuyết lái xe hạng c
  • Meo thi ly thuyet lai xe hang C don gian
  • Kinh nghiem thi ly thuyet bang lai xe o to hang C
  • Thi bang lai xe o to hang C
Mẹo Thi Lý Thuyết Lái Xe Hạng C Dễ Nhớ Nhất